Dây Silicone Dạng Xốp
Dây silicone xốp chịu nhiệt có cấu trúc tế bào khí phân bố trong vật liệu, giúp giảm tỷ trọng, tăng khả năng biến dạng khi nén và hạn chế lực đóng ép. Sản phẩm thích hợp làm gioăng cửa tủ sấy, tủ nhiệt, nắp thiết bị và các khe ghép cần đệm kín. Dòng silicone xốp phù hợp có thể làm việc liên tục đến 200°C, kháng lão hóa do nhiệt, ozone và tia UV.
Dây silicone dạng xốp (Silicone Sponge Cord) được chế tạo từ cao su silicone có cấu trúc tế bào khí bên trong. So với dây silicone đặc, loại xốp nhẹ hơn và dễ bị nén biến dạng dưới cùng một lực tác động, phù hợp những vị trí có lực đóng hạn chế.
Đối với sản phẩm có cấu trúc ô kín (closed-cell), các khoang khí không thông nhau giúp hạn chế nước thấm xuyên qua vật liệu. Khả năng kín nước thực tế còn phụ thuộc tỷ lệ nén, bề mặt lắp ghép và chất lượng các mối nối.
Chịu nhiệt: Một số cấp silicone xốp được thiết kế làm việc liên tục trong khoảng -40°C đến +200°C.
Độ nén mềm: Tạo tiếp xúc làm kín với lực ép thấp, phù hợp cửa thiết bị thường xuyên đóng mở.
Phục hồi sau nén: Khả năng trở lại hình dạng ban đầu phụ thuộc cấu trúc xốp, tỷ trọng và thời gian chịu tải.
Độ kín: Vật liệu ô kín hạn chế hút nước, thích hợp làm gioăng chống bụi và hơi ẩm trong điều kiện phù hợp.
Ma sát: Bề mặt silicone có lực cản khi tiếp xúc, không thích hợp làm gioăng ma sát trượt liên tục.
Chống mài mòn: Khả năng chịu cọ xát phụ thuộc loại xốp; không nên sử dụng thay dây cao su đặc tại vị trí chịu mài mòn mạnh.
Gioăng cửa tủ sấy, tủ nhiệt: Tạo đệm kín tại mép cửa, hỗ trợ hạn chế thất thoát không khí nóng.
Gioăng nắp hộp thiết bị: Bù khe hở và giảm lực đóng tại các vị trí cần tháo lắp thường xuyên.
Đệm chống rung: Sử dụng ở những vị trí chịu tải nhẹ, cần hạn chế va đập giữa các chi tiết.
Hệ thống điện và cơ khí: Làm gioăng chống bụi, chống hơi ẩm trong tủ kỹ thuật hoặc vỏ thiết bị phù hợp.
Gia công gioăng định hình: Cắt theo chiều dài, tạo vòng chèn hoặc kết hợp với rãnh lắp đặt theo bản vẽ.
| Chỉ tiêu | Giá trị / Đặc tính |
|---|---|
| Tên thương mại | Dây silicone dạng xốp |
| Chất liệu | Cao su silicone xốp (VMQ Sponge) |
| Cấu trúc | Tế bào khí; ô kín đối với cấp closed-cell |
| Hình dạng | Dây tròn hoặc tiết diện theo quy cách |
| Nhiệt độ tham khảo | -40°C đến +200°C |
| Nhiệt độ cao hơn | Tùy cấp silicone chịu nhiệt chuyên dụng |
| Tỷ trọng tham khảo | 250 ± 40 kg/m³ đối với một dòng silicone sponge cord |
| Độ cứng tham khảo | 45 ± 5 Shore 00 đối với cùng dòng |
| Độ bền kéo tham khảo | 0,75 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | Khoảng 100% |
| Biến dạng dư sau nén | Khoảng 15% sau 22 giờ tại 70°C đối với dòng tham khảo |
| Đặc tính ma sát | Không dành cho ma sát trượt tốc độ cao |
| Hệ số ma sát | Chưa có thông số xác nhận |
| Chịu mài mòn | Không phải dòng cao su chống mài mòn chuyên dụng |
| Kích thước | Theo đường kính và tiết diện thực tế |
| Hình thức cung cấp | Dạng dây dài, cuộn hoặc cắt đoạn |
| Loại vật liệu | Đặc điểm sử dụng |
|---|---|
| Dây silicone đặc | Chắc hơn, chịu nén và lực tác động theo cấp vật liệu |
| Dây silicone xốp | Nhẹ, mềm, dễ nén, thích hợp khe cần lực ép thấp |
| Ống silicone rỗng | Có khoang rỗng giữa tiết diện, mức độ biến dạng phụ thuộc độ dày thành ống |
Khi mua dây silicone xốp cần xác định đường kính hoặc tiết diện, kích thước khe hở, tỷ lệ nén, nhiệt độ vận hành và tần suất đóng mở.
Đối với thiết bị cần kín nước hoặc khí, phải lựa chọn đúng cấu trúc xốp, kiểm tra mối nối và lực ép. Không mặc nhiên sử dụng silicone xốp thông dụng cho dầu khoáng, nhiên liệu hoặc hệ thống chịu áp suất cao.
HÙNG ĐIỆP – SILICONE VÀ VẬT LIỆU LÀM KÍN KỸ THUẬT
Website: hungdiep.com